Một số SKKN

 
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUỐC OAI
TRƯỜNG MẦM NON PHƯỢNG CÁCH
------------------*****-------------------
                                                                                         
 
 
 
 
 
 

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
 
 
 
ĐỀ TÀI :Một số biện pháp chỉ đạo Nâng cao chất lượng quản lý chăm sóc nuôi dưỡng ở Trường Mầm non Phượng Cách”
TÁC GIẢ:  Đào Thị Loan
CHỨC VỤ: Phó hiệu trưởng
ĐƠN VỊ CÔNG TÁC: Trường Mầm non Phượng Cách - Quốc Oai  - TP Hà Nội
                                 
 
 
 
 
Năm học: 2012 - 2013

 
 
 
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
 
 
 

I. SƠ YẾU LÝ LỊCH:
 
  Họ và tên: Đào Thị Loan
  Sinh năm: 1973
       Số năm công tác: 20 năm
       Chức vụ: Phó hiệu trưởng
       Đơn vị công tác: Trường Mầm non Phượng Cách -  Quốc Oai - Hà Nội                                      
       Trình độ chuyên môn: Đại học Sư phạm mầm non
       Khen thưởng: Chiến sĩ thi đua cơ sở (18 năm)
 
II. NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI:
          Tên đề tài:  “Một số biện pháp chỉ đạo Nâng cao chất lượng quản lý chăm sóc nuôi dưỡng ở Trường Mầm non Phượng Cách”
1 - Lí do chọn đề tài:
                                    “ Trẻ em như búp trên cành
                                  Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan”
Mọi trẻ em sinh ra đều có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng và phát triển. Vì  trẻ em là niềm hạnh phúc của mỗi gia đình, là tương lai của đất nước xã hội chủ nghĩa, để đạt được điều mong muốn trên thì ngay từ tuổi ấu thơ trẻ em phải được hưởng nền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục phù hợp để giúp trẻ phát triển về mọi mặt: Đức, trí, thể, mỹ, lao động.
Mục tiêu chất lượng ở trường Mầm non là hình thành ở trẻ những yếu tố đầu tiên của nhân cách con người, giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm xã hội, thẩm mỹ, ngôn ngữ và khoa học tự nhiên. Đây là nhiệm vụ hết sức quan trọng đặt ra cho đội ngũ làm công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.
 
Trong đó “Chăm sóc, nuôi dưỡng” được đưa lên hàng đầu, vì vậy đòi hỏi đội ngũ CB, GV, NV trong trường phải có trình độ, có kiến thức về nuôi dưỡng.
          a. Cơ sở lý luận:
Theo nghiên cứu của viện dinh dưỡng thì ăn uống có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của trẻ. Trẻ được nuôi dưỡng tốt cơ thể sẽ khỏe mạnh phát triển tốt. Ngược lại nếu cho trẻ ăn uống không khoa học, không đúng giờ giấc sẽ gây rối loạn tiêu hóa, làm ảnh hưởng đến sức khỏe có thể mắc một số bệnh như tiêu hóa, còi xương, suy dinh dưỡng, khô mắt….
Như chúng ta đã biết tổ chức hoạt động nâng cao chất lượng ở trường mầm non là chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục, hai nhiệm vụ này là rất quan trọng được tổ chức song hành trong trường mầm non, trong đó chăm sóc nuôi dưỡng được đưa lên hàng đầu, đây là nhiệm vụ quan trọng nhất, nếu nuôi dưỡng tốt sẽ giúp trẻ phát triển về tâm sinh lý, cơ thể cân đối hài hòa, khỏe mạnh, nhanh nhẹn thích tham gia vào các hoạt động. Ngược lại nếu cơ thể không được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng sẽ gây ra bệnh tật, suy dinh dưỡng kém phát triển dẫn đến hiệu quả giáo dục đạt không cao.
Trong những năm qua hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng ở các cơ sở giáo dục mầm non đã thu được nhiều kết quả. Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng nhằm bảo vệ sức khỏe cho trẻ được nâng lên rõ rệt. Góp phần lớn trong việc giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng về cân nặng và chiều cao.
b. Cơ sở thực tiễn:
Tuy nhiên để duy trì và đảm bảo về chất lượng nuôi dưỡng đang là mối quan tâm hàng đầu của toàn xã hội nói chung và trường mầm non nói riêng, trường mầm non là nơi tập chung đông trẻ, bản thân trẻ còn non nớt chưa chủ động, ý thức được về an toàn thực phẩm, nếu không quản lý tốt việc nuôi dưỡng, để xẩy ra ngộ độc thực phẩm thì hậu quả thật khôn lường.
Trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, để có sự thành công, đội ngũ giáo viên, nhân viên đều phải phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó yếu tố đặc biệt quan trọng là chất lượng đội ngũ giáo viên, nhân viên của nhà
 
trường, hệ thống những kĩ năng trên lên lớp của giáo viên, nhân viên như: kĩ năng giao tiếp sư phạm, kĩ năng diễn trình, kĩ năng bao quát trrẻ trong giờ học,
kĩ năng xử lí tình huống sư phạm, kỹ năng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ, kỹ năng chế biến thực phẩm...... Nếu người giáo viên, nhân viên sử dụng thành thạo các kĩ năng trên thì sẽ dễ dàng thu được kết quả và thành công trong công tác chăm sóc, nuôi duỡng và giáo dục của mình, các nhà trường nói chung và trường mầm non nói riêng. Việc nâng cao chất lượng chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ là một việc cô cùng quan trọng và cần thiết trong giai đoạn hiện nay.
Hiện nay trường Mầm non Phượng Cách đang tổ chức cho 100% số nhóm lớp tổ chức cho trẻ ăn bán trú (với 443/564 trẻ đến trường được ăn ngủ bán trú). Đội ngũ cô nuôi tuy có trình độ nấu ăn 100%, nhưng kinh nghiệm chế biến thực phẩm còn hạn chế. Kế toán còn có nhiều lúng túng trong việc tính khẩu phần ăn, chưa cân đối tỷ lệ giữa các chất trong thực đơn. Khả năng tạo cảm giác vui vẻ, thoải mái trong việc tổ chức các bữa ăn cho trẻ của một số giáo viên còn hạn chế. Vì vậy khâu quản lý chỉ đạo về nuôi dưỡng đúng quy trình từ cách sơ chế, chế biến, phân chia thức ăn, quản lý tài chính đến việc tổ chức bữa ăn cho trẻ còn gặp nhiều khó khăn.
Để khắc phục những hạn chế trên nhằm đảm bảo chất lượng nuôi dưỡng của nhà trường, năm học 2012 - 2013 được sự tín nhiệm và tin tưởng của đồng chí hiệu truởng phân công tôi phụ trách chỉ đạo mảng chăm sóc nuôi dưỡng của nhà trường, với tinh thần trách nhiệm cao, là người cán bộ quản lý để đảm bảo chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trong nhà trường đạt kết quả tốt tôi đi sâu nghiên cứu kỹ: “Một số biện pháp chỉ đạo Nâng cao chất lượng quản lý chăm sóc nuôi dưỡng ở Trường Mầm non Phượng Cách” nhằm đánh giá thực trạng và đưa ra một số giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi duỡng cho trẻ trong nhà trường.
2 -  Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
a.  Phạm vi thực hiện:
 
Đề tài “ Một số biện pháp chỉ đạo thực hiện Nâng cao chất lượng quản lý chăm sóc nuôi dưỡng ở trường Mầm non”.  Được áp dụng tại trường mầm non
xã Phượng Cách - Quốc Oai  -  Hà Nội
b. Thời gian thực hiện:
Đề tài được thực hiện từ tháng 9 năm 2012 đến hết tháng 5 năm 2013.
 
III. QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI:
1 - Đặc điểmTình hình:
a. Thuận lợi:
- Đội ngũ cán bộ giáo viên nhân viên nhiệt tình ham học hỏi, đoàn kết luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học, tích cực tham gia vào các công việc mũi nhọn của trường.
- Bản thân được tham dự các lớp bồi dưỡng cả lý thuyết và thực tế về quản lý bếp ăn do phòng Mầm non Sở GD&ĐT Thành phố Hà Nội, Phòng GD&ĐT huyện Quốc Oai tổ chức.      
- Điều kiện phương tiện để phục vụ chăm sóc chăm sóc nuôi dưỡng trẻ như đồ dùng phục vụ, sơ chế, chế biến thực phẩm, đồ dùng ăn uống khá đầy đủ.
- Phụ huynh nhận thức tốt đã hỗ trợ nguồn kinh phí tự nguyện để đầu tư, sửa chữa, mua sắm thêm một số trang thiết bị của bếp.
b. Khó khăn:
-  Cơ sở vật chất chưa thật đáp ứng yêu cầu, nhà bếp còn chưa thật thông thoáng, diện tích chưa đủ so với yêu cầu hiện nay.
- Đồ dùng phục vụ khâu sơ chế, chế biến công nghệ cao còn thiếu.
- Một số biểu bảng tuyên truyền ít, hình thức và nội dung chưa phong phú.
- Kinh tế của phụ huynh còn khó khăn dẫn đến mức ăn của trẻ còn thấp (10.000đ/cháu/ngày)
2 - Khảo sát thực tế: 
* Chất lượng đội ngũ giáo viên,  nhân viên:
 
- Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 54 cô
           Trong đó:
           + Số giáo viên làm công tác giảng dạy ở 19 nhóm, lớp = 42 cô.
+ Số nhân viên trực tiếp nấu ăn = 6 cô
+  Kế toán = 1cô.
+ Y tế = 1cô, kiêm nhiệm thủ kho, quỹ.
+ BGH phụ trách nuôi dưỡng = 1 cô.
* Điều kiện phương tiện phục vụ chăm sóc nuôi dưỡng:
- Đồ dùng phục vụ khâu sơ chế, chế biến thực phẩm loại công nghệ cao như  máy khử độc tố….chưa có.
- Số biểu bảng có nội dung tuyên truyền chăm sóc nuôi dưỡng đạt hiệu quả so với yêu cầu cần có 5/10 = 50%.
*Tổng số trẻ ăn bán trú năm học 2012 - 2013:
- Toàn trường có tổng số nhóm lớp 19 nhóm với 564 cháu, 100% các nhóm lớp tổ chức ăn bán trú cho trẻ.
- Số trẻ ăn bán trú 443/564 cháu đạt tỷ lệ = 78%.
* Tình hình sức khỏe trẻ:
- Tổng số trẻ khảo sát đầu năm học 564/ 564 = 100 % trẻ được theo dõi qua biểu đồ phát triển .
 
Đầu năm 2012 - 2013
Tổng số trẻ Cân nặng Chiều cao
Trẻ BT Tỷ lệ % Trẻ SDD Tỷ lệ % Trẻ BT Tỷ lệ % Trẻ thấp còi Tỷ lệ %
564 495 87% 69 13% 459 81% 105 19%
 
 
 
         
         * Chất lượng nề nếp ăn uống đối với trẻ:
TT Nội dung khảo sát Kết quả khảo sát đầu năm
Đạt Chưa đạt
Số trẻ % Số trẻ %
1  Kiến thức: Trẻ hứng thú ăn ngon hết xuất. 390/443 88 53 12
2 Kỹ năng: Có thói quen sử dụng, giữ gìn, cất dọn đồ dùng đúng nơi quy định. 480/564 85 84 15
3 Thái độ: Có ý thức thể hiện nề nếp văn minh lịch sự trong ăn uống,  vệ sinh cá nhân sạch sẽ. 446/564 79 118 21
 
          Căn cứ vào những kết quả khảo sát chất lượng nuôi dưỡng thực tế của nhà trường trong năm học 2012 - 2013, bản thân đã chỉ đạo thực hiện nuôi dưỡng bằng các biện pháp sau:
 
IV. NHỮNG BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:
Biện pháp 1:  Xây dựng kế hoạch chỉ đạo thực hiện quản lý nuôi dưỡng:
- Những căn cứ để xây dựng kế hoạch chỉ đạo:
+Căn cứ vào công văn số 8649/SGD&ĐT-GDMN ngày 14/9/2012 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà nội về việc hướng dẫn thực hiện quy chế chuyên môn cấp học mầm non năm học 2012 - 2013;  
+Căn cứ công văn số 311/PGD&ĐT Quốc Oai hướng dẫn thực hiện quy chế chuyên môn ngày 14 tháng 9 năm 2012;
+Thực hiện kế hoạch liên ngành số 1756/KHLN/YT-GD&ĐT ngày 10/7/2012 của Sở GD&ĐT, Sở Y tế Hà Nội về bảo đảm an toàn thực phẩm tại các trường học và cơ sở giáo dục;
+Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để lập kế hoạch và xác định mục tiêu, nội dung hoạt động phù hợp với thực tế của trường.
 
          Tôi đã xây dựng kế hoạch chỉ đạo thực hiện quản lý chăm sóc nuôi dưỡng trẻ trong năm học 2012 - 2013 như sau:
a. Thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo:
Vào đầu năm học nhà trường nghiêm túc thực hiện việc ký kết hợp đồng với các nhà cung ứng thực phẩm sạch để đảm bảo thực phẩm có nguồn gốc xuất sứ. Trong năm học tôi thường xuyên kiểm tra, rà soát chất lượng, nguồn gốc, giá cả của thực phẩm của các nhà cung ứng nhằm đảm bảo chất lượng bữa ăn và vệ sinh an toàn thực phẩm. Đặc biệt thực hiện đúng nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng, nghiêm túc thực hiện việc công khai thực đơn, thực phẩm, đơn giá hàng ngày.
b. Kế hoạch phân công trách nhiệm, nhiệm vụ:
Thực hiện theo kế hoạch chăm sóc nuôi dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm năm học 2012 - 2013 của nhà trường. Tôi phân công rõ công việc cho từng nhân viên tham gia công tác nuôi dưỡng theo đúng khả năng, năng lực chuyên môn (kế toán, bếp trưởng và các nhân viên tổ nuôi, giáo viên phụ trách các nhóm lớp, lớp điểm về nuôi dưỡng). Làm tăng cường ý thức trách nhiệm của mỗi người khi được giao công việc.
- Đối với nhân viên nuôi dưỡng:
+ Phân công nhiệm vụ bếp chính, phụ bếp để phối hợp dây chuyền chế biến theo tuần, với cách làm này để toàn bộ nhân viên nuôi dưỡng có kiến thức, kỹ năng thành thạo khi chế biến thức ăn cho trẻ.
+ Kết hợp với giáo viên các nhóm lớp cho trẻ ăn để kịp thời điều chỉnh khi chế biến món ăn cho trẻ phù hợp giúp trẻ ăn ngon miệng, ăn hết xuất.
+ Chịu trách nhiệm cập nhật thường xuyên, hoàn thành các loại hồ sơ sổ sách của nhà bếp. Thực hiện giao nhận thực phẩm đúng nguyên tắc.
+ Chế biến thực phẩm đảm bảo tuyệt đối về an toàn thực phẩm.
+ Hàng ngày vệ sinh phòng bếp, khu chế biến sạch sẽ.
- Đối với kế toán:
+ Hàng ngày cập nhật thông tin, số liệu kịp thời, xây dựng thực đơn, tính
 
khẩu phần ăn trong ngày (2 tuần/tháng, tuần chẵn, lẻ), cân đối chất lượng bữa
ăn, tỷ lệ các chất phù hợp.
+ Hàng tháng đối chiếu vé mua, vé ăn của trẻ chính xác. Cuối tháng tổng cộng các loại sổ.
- Đối với nhân viên y tế, kiêm thủ quỹ:
+ Hàng quý, tháng theo dõi sức khoẻ cho trẻ, tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ (2 lần/năm). Phối kết hợp tốt với giáo viên các nhóm lớp, với phụ huynh để chăm sóc trẻ nhất là với những trẻ suy dinh dưỡng. Tuyên truyền sâu rộng để phòng tránh dịch bệnh, kiểm tra vệ sinh môi trường trong và ngoài nhóm lớp, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, sạch sẽ.
+ Bảo quản tốt các loại sổ sách của kho.
- Đối với giáo viên các nhóm lớp:
+ Thực hiện tốt theo quy chế chuyên môn về chăm sóc nuôi dưỡng trẻ từ chấm vé, báo vé, nhật ký chăm sóc trẻ được cập nhật thường xuyên, kịp thời, đối chiếu vé ăn hàng ngày, tuần, tháng với nhà bếp, kế toán.
+ Nghiêm túc thực hiện vệ sinh cá nhân trẻ, vệ sinh môi trường sạch sẽ, thường xuyên cho trẻ rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh...
c. Kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn:
Bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ là việc làm hết sức quan trọng giúp chị em tham gia công tác nuôi dưỡng nắm chắc kiến thức nuôi dưỡng. Căn cứ vào tình hình thực tế để lựa chọn biện pháp và hình thức bồi dưỡng đạt hiệu quả, vừa không ảnh hưởng đến công việc chung của trường, vừa không ảnh hưởng đến việc nấu ăn của nhà bếp, mà đảm bảo được nội dung cần bồi dưỡng như:
- Bồi dưỡng về lý thuyết.
- Bồi dưỡng thực hành.
d. Kế hoạch phát động thi đua:
Đây là hình thức thi đua đạt hữu hiệu nhất vì vậy mà ngay từ đầu năm  học, ban giám hiệu đã phối hợp với công đoàn trường  xây dựng kế hoạch phát
 
động thi đua theo nội dung công việc trọng tâm từng tháng cụ thể.
          - Tháng 9 phát động 100 % cán bộ, giáo viên, nhân viên đăng ký danh hiệu thi đua cá nhân, tập thể.
- Tháng 10, tháng 11 thi đua lập thành tích chào mừng ngày phụ nữ Việt Nam. Ngày nhà giáo Việt Nam.
- Tháng 1, tháng 3 năm 2013 thi đua lập thành tích chào mừng sơ kết học kỳ, Quốc tế phụ nữ, Hội thi nhân viên nuôi dưỡng giỏi cấp huyện… Tất cả các cuộc phát động thi đua đều mang một ý nghĩa đó là nâng cao chất lượng nuôi dưỡng chăm sóc sức khỏe cho trẻ Mầm non.
e. Kế hoạch kiểm tra, đánh giá:
         Đánh giá công tác nuôi dưỡng theo nội dung công việc dựa trên các nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng trẻ tại trường Mầm non, kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất theo nội dung cụ thể công việc được giao.
         - Kiểm tra việc thu chi tài chính của kết toán. Tính cân đối khẩu phần ăn của trẻ từng độ tuổi.
         - Kiểm tra việc giao nhận thực phẩm, sơ chế, chế biến, phân chia thức ăn cho từng độ tuổi, lưu mẫu thực phẩm, chất lượng bữa ăn. Quản lý kho. Tổ chức bữa ăn cho trẻ.
         - Kiểm tra theo quy chế chuyên môn.
         - Kiểm tra các loại sổ sách có liên quan đến chăm sóc nuôi dưỡng...
f. Kế hoạch công tác xã hội hóa:
- Bằng mọi hình thức để thu hút được đông đảo quần chúng và các lực lượng xã hội quan tâm hỗ trợ cho việc cho công tác nuôi dưỡng.
     + Tổ chức họp phụ huynh theo định kỳ.
         + Viết bài tuyên truyền trên thông tin đại chúng.
         + Tuyên tuyền các nội dung nuôi dưỡng trên biểu bảng ở trường.
Kế hoạch xây dựng xong đã được thông qua và biểu quyết thực hiện tại hội nghị viên chức đầu năm học.
Kết quả: 100 % cán bộ, giáo viên, nhân viên quyết tâm thực hiện thắng
 
lợi nhiệm vụ năm học.
           Biện pháp 2:  Bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ: 
Chất lượng nuôi dưỡng được nâng lên thì trước hết cần quan tâm đến việc nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho chị em trực tiếp tham gia công tác nuôi dưỡng ở trường Mầm non. Xác định rõ tầm quan trọng đó nên ngay từ đầu năm học, Tôi đã nghiên cứu kỹ các văn bản chỉ đạo của cấp trên xác định mục đích yêu cầu, nội dung, thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng. Đối chiếu tình hình thực tế với khả năng năng lực, công việc của từng người để lựa chọn biện pháp, hình thức bồi dưỡng.
        + Bước 1: Bồi dưỡng về lý thuyết: Bồi dưỡng tập trung toàn trường trao đổi tọa đàm, thời gian bồi dưỡng tranh thủ ngày nghỉ cuối tuần để không ảnh hưởng đến việc chăm sóc trẻ.
        - Mục đích yêu cầu: Giúp cho 100 % CB, GV, NV, trong trường nắm chắc các nguyên tắc nuôi dưỡng chăm sóc sức khỏe trẻ. Từ cách lựa chọn thực phẩm, xây dựng thực đơn, tính khẩu phần ăn, quản lý tài  thu chi tài chính, giao nhận thực phẩm, cách sơ chế, chế biến, chia ăn, chăm sóc trẻ ăn đến việc quản lý kho tại nhà bếp.
        - Kiểm tra: Sau khi học xong mỗi chị em tự viết thu hoạch và trình bày trước hội đồng nhà trường, tập thể nghe bổ xung góp ý.
          Kết quả: Qua đợt việc bồi dưỡng đội ngũ CB, GV, NV trong trường đã nhận thức rõ trách nhiệm, nhiệm vụ quan trọng của mình hơn.
         + Bước 2: Thực hành, thực tế: Đối chiếu giữa lý thuyết bằng công việc cụ thể trong ngày, phân công giao trách nhiệm, nhiệm vụ và thời gian hoàn thành cho từng thành viên trong tổ.
VD1: Phân công cụ thể cho 1 đ/c nhân viên nuôi dưỡng nấu ăn chính trực tiếp chế biến các món ăn theo thực đơn trong tuần. Các đ/c nhân viên khác sau khi sơ chế thực phẩm song, thay nhau phụ giúp cho cô nấu chính cứ như vậy hết 1 tuần sau đó lại đổi lịch nấu ăn chính để 100% các đồng chí nhân viên đều nắm được quy trình chế biến thức ăn và làm tốt các công việc khi được
 
giao nhiệm vụ.
          VD2: Đối với kế toán thì thời gian làm việc tại nhà bếp chiếm 2/3 thời gian làm việc trong ngày ở trường còn 1/3 thời gian thì làm công việc tính chế độ lương cho đội ngũ. Thời gian đầu tôi trực tiếp hướng dẫn rõ từng nội dung việc từ khâu nhận thực phẩm, cách tính khẩu phần ăn đến việc chia ăn, công khai tài chính. Bằng cách hướng dẫn như vậy đến nay phong cách làm việc của kế toán đã đi vào nề nếp đạt hiệu quả.
Ngoài việc bồi dưỡng trực tiếp cho đội ngũ tại nhà bếp thì hàng ngày tôi vừa giám sát vừa phân công đội ngũ cùng hỗ trợ giúp đỡ nhau như tổ nuôi hàng ngày phân công nhau lên các lớp cùng tham gia cho các cháu ăn cơm để đúc rút kinh nghiệm cho việc chế biến món ăn hợp khẩu vị cho trẻ tốt hơn.

(Cô nuôi trong giờ chăm sóc trẻ ăn)
       
         VD3: Đối với giáo viên chọn lớp điểm về Chăm sóc nuôi dưỡng. BGH cùng tổ chuyên môn xây dựng nội dung tổ chức chăm sóc trẻ ăn ngủ cho toàn trường kiến tập. Cách làm này đã giúp cho đội ngũ có thêm kinh nghiệm thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ.
Kết quả: Thông qua hình thức bồi dưỡng trên các thành viên trong
 
trường đều nắm được kiến thức nuôi dưỡng trẻ và có ý thức trách nhiệm quan
tâm giúp đỡ nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Biện pháp 3:  Phát động thi đua nâng cao chất lượng nuôi dưỡng:
                         ‘‘Thi đua là yêu nước, yêu nước phải thi đua”
Hưởng ứng khẩu hiệu trên, ngoài việc thực hiện nâng cao chất lượng. Trường còn phát động thi đua theo chủ đề mũi nhọn trọng tâm của ngành trong năm học, các hình thức thi đua đã triển khai rộng rãi tới toàn thể CB, GV, NV trong trường cùng thực hiện.
* Phát động thi đua lần 1: Ký cam kết danh hiệu thi đua cá nhân”.
Tại Hội nghị viên chức đầu năm học. Ngoài việc học tập nhiệm vụ, chính trị, nghị quyết thực hiện nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dạy trẻ. Ban giám hiệu kết hợp với Ban chấp hành công đoàn phát động thi đua.
Kết quả: 100 % CB, GV, NV đã hưởng ứng đăng ký danh hiệu thi đua cá nhân cấp trường. Hội đồng thi đua theo dõi, kiểm tra, bổ sung trong quá trình hoạt động để cuối năm các cá nhân đạt được danh hiệu thi đua đã đăng ký thi đua đầu năm.
* Phát động thi đua lần 2: “Tổ chức hội thi .
Căn cứ vào các ngày lễ lớn trong năm tổ chức các hội thi lồng nội dung chăm sóc nuôi dưỡng để đánh giá chất lượng thực hiện của các nhân viên với nhiệm vụ được giao.
- Tháng 9 tổ chức thi xây dựng thực đơn, tính khẩu phần ăn.
- Tháng 10 tổ chức thi chế biến món ăn theo thực đơn mà BGK đã lựa chọn những thực đơn có khả năng áp dụng ở hội thi tháng 11.
- Tháng 11 tổ chức Hội thi nhân viên nuôi dưỡng giỏi, giáo viên dạy giỏi cấp trường (thi lý thuyết và thực hành). Tại đây các nhân viên, giáo viên đã cùng nhau được ôn lại những kiến thức đã được học đồng thời cũng tự khẳng định mình và có thêm kinh nghiệm nâng cao nhận thức trong quá trình chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.
Kết quả: Thông qua việc phát động thi đua bằng hình thức tổ chức các
 
hội thi BGH nhà trường đã chọn được.
           - 10 bảng thực đơn phù hợp với thực tế, có chất lượng được áp dụng tại bếp ăn tập thể của trường (trong đó có 1 thực đơn tham dự hội thi nhân viên nuôi dưỡng giỏi cấp huyện năm học 2012 - 2013) 
    BẢNG TÍNH KHẨU PHẦN ĂN      
  Số xuất ăn: 10                                         Số tiền 01 xuất ăn: 12000 đồng  
                     
STT Tên thực phẩm Số lượng (gam) Đơn giá (đồng) Thành tiền (đồng) Chất lượng bữa ăn
Prôtit (P) Lipít (L) Gluxit (G) Calo
P(ĐV) P(TV) L(ĐV) L(TV)
1 Gạo tẻ 1000 12000 12000   78   10 754 3405.6
2 Bột canh 10 18000 180 0   0   0 0
3 Nước mắm 20 15500 310 1   0   0 5.6
4 Dầu ăn 70 33000 2310   0   70 0 627.9
5 Gạo nếp 400 21000 8400   34   6 297 1370.16
6 Đường 50 22000 1100   0   0 50 198.5
7 Ga bếp (chất đốt) 10 xuất 800 8000 0   0   0 0
8 Thịt lợn ba chỉ sấn 400 80000 32000 65   84   0 1019.2
9 Thịt lợn nạc 220 90000 19800 41   15   0 299.684
10 Đỗ xanh 50 35000 1750   11   1 26 160.72
11 Chuối tiêu 700 (10 q) 1000 12000   7   1 109 475.3
12 Hành 50 25000 1250   1   0 2 8.8
13 Cà chua 150 10000 1500   1   0 6 27.075
14 Cá rô phi 300 33000 9900 34   4   0 171
15 gấc 500 13000 6500   2   8 11 122
16 Thì là 30 (1 bó) 30000 1000   1   0 1 4.95
17 Rau cải cay 350 (1 bó) 2000 2000   5   0 6 39.9
  Cộng: 120000 141 139 103 95 1260 7936.39
Bình quân/trẻ 12000 14 14 10 9.5 126 794
28 20
Tỷ lệ: P:L:G 14 23 63  
                     
                
    Thực đơn Calo Tỷ lệ %  
  Bữa sáng Thịt lợn sốt cà chua. Canh rau cải nấu cá 540 68  
  Bữa chiều Xôi gấc, đỗ xanh - Chuối tiêu 254 32  
 
 
 
 
 
 
 
 

      
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- 6 món ăn chế biến sáng tạo, hấp dẫn có chất lượng đảm bảo phù hợp với từng độ tuổi của trẻ và chọn được 1 nhân viên tham dự thi cô nuôi giỏi cấp huyện năm học 2012 - 2013 đạt giải nhất.
  
(Món ăn tự chọn trong Hội thi: “Gà mẫu tử đoàn viên”)
 
(Bàn trưng bày đạt giải nhất Hội thi nhân viên nuôi dưỡng giỏi cấp Huyện
Năm học 2012 - 2013)
           Phát huy những kết quả đã đạt được trong việc tổ chức các đợt thi đua trên trường vẫn tiếp tục phát động các đợt thi đua khác để thúc đẩy phong trào hoạt động nâng cao chất lượng nuôi dưỡng.
Biện pháp 4: Kiểm tra đánh giá thực hiện công tác nuôi dưỡng:
- Với đội ngũ cô nuôi 100% đạt chuẩn nhưng kinh nghiệm và khả năng
nhận thức một số cô còn hạn chế, việc thực hiện nuôi dưỡng sẽ gặp nhiều khó
khăn nên rất cần có sự hỗ trợ uốn nắn kịp thời. Tôi đã phối hợp với Ban thanh
 
tra của trường và tổ trưởng các khối, cùng nhau thống nhất xây dựng biểu điểm kiểm tra đánh giá, theo đúng nội dung nuôi dưỡng và nhiệm vụ được phân công như:    + Cô nuôi trực tiếp nấu ăn.
           + Kế toán với công tác quản lý nuôi dưỡng.
           + Y tế thủ quỹ, thủ kho quản lý nuôi dưỡng.
           + Giáo viên tham gia công tác nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ.
VD: Biểu điểm Kiểm tra đánh giá cô chế biến món ăn. Giáo viên chăm sóc nuôi dưỡng trẻ.
PHIẾU CHẤM ĐIỂM CÔ NUÔI
 
Nội dung Tổng số điểm (20đ) Điểm chi tiết Điểm đạt
Các món ăn trong ngày:
Bữa chính sáng:…………………………………………………………………………………...
Bữa phụ chiều:……………………………………………………………………………………
 
1. Gi¸o ¸n ®ñ néi dung:
- Thùc ®¬n,
- Nguyªn liÖu,
- C¸ch chÕ biÕn mãn ¨n,
- Thµnh phÇn.
2.0®  
0.75®
0.25®
0.75®
0.25®
 
2. ChÊt l­îng b÷a ¨n:
- §¶m b¶o n¨ng l­îng hµng ngµy theo ®é tuæi, ®óng møc tiÒn ¨n theo quy ®Þnh.
- Tû lÖ c©n ®èi gi÷a c¸c chÊt:
P: L: G = (14-16); (24-26); (60-62)
- Tû lÖ ®¹m gi¶m 1% trõ 1®.
- Tû lÖ thÝch hîp gi÷a c¸c b÷a ¨n:
+ B÷a chÝnh s¸ng: 65-70%
+ B÷a chÝnh chiÒu: 30-35%
4.0®
 
 
 
1.5®
 
1.5®
 
1.0®
 
3. PhÇn thùc hµnh:
- VÖ sinh nguyªn liÖu, dông cô.
- Tæ chøc n¬i lµm viÖc.
- Kü thuËt thao t¸c.
- An toµn lao ®éng.
- Thêi gian hoµn thµnh.
10.0®  
1.0®
1.5®
5.5®
1.0®
1.0®
 
4. KÕt qu¶ thµnh phÈm:
        - Tr¹ng th¸i
        - Mµu s¾c
        - Mïi vÞ
        - Tr×nh bµy
4.0®  
1.25®
1.0®
1.0®
0.75®
 
XÕp lo¹i chung: 20 ®iÓm  
 
 
PHIẾU ĐÁNH GIÁ GIÁO VIÊN
THỰC HIỆN NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ TRẺ

 
Các mặt Nội dung đánh Điểm chuẩn Điểm đạt
1 Lập kế hoạch cụ thể khoa học 1.0  
Chuẩn bị 2 Trước bữa ăn, ngủ, vệ sinh: 1.5  
- Chuẩn bị phòng ăn, đồ dùng đầy đủ, sạch sẽ, an toàn, phù hợp. Thời gian chuẩn bị nhanh. Tạo tâm lý thoải mái cho trẻ. Thực  hiện thao tác vệ sinh (lau mặt, rửa tay cho trẻ) nhanh, sạch theo đúng trình tự.
Nội dung 3 Trong bữa ăn, ngủ, vệ sinh. 2.0  
- Quan sát theo dõi và thực hiện các thao tác chăm sóc trực tiếp với trẻ bé và hướng dẫn trẻ lớn tự chăm sóc.
- Giáo dục nếp sống văn minh trong khi ăn, ngủ
  4 Sau khi ăn, ngủ, vệ sinh. 3.0  
Phương pháp 5 - Xử lý linh hoạt các tình huống (nếu có) 1.0  
- Thao tác nhanh, đúng kỹ thuật
Kết quả 6 - Đảm bảo vệ sinh môi trường, VS ăn uống, VS cá nhân trẻ.
- Trẻ ăn ngon miệng, ăn hết suất. Trẻ ngủ ngon, thoải mái sau khi ngủ dậy. Trẻ bé, thoải mái vui vẻ khi được chăm sóc, trẻ lớn tích cực tham gia các hoạt động lao động tự phục vụ.
1.5  
Tổng cộng, xếp loại: 10.0 đ  
 
         
Khi có bảng điểm cán bộ kiểm tra căn cứ nội dung chấm điểm và xếp loại. Việc làm này vừa thuận tiện cho đội ngũ kiểm tra vừa tăng thêm ý thức trách nhiệm cho chị em giáo viên, nhân viên nuôi dưỡng.
Đối với giáo viên phụ trách nhóm, lớp kiểm tra việc thực hiện quy chế nuôi dưỡng chăm sóc sức khỏe trẻ, kiểm tra hồ sơ sổ sách (sổ nhật ký, sổ chấm ăn hàng ngày, ký nhận thức ăn, chất lượng bữa ăn đúng số lượng trẻ đã báo từng ngày).
Ngoài việc kiểm tra định kỳ theo kế hoạch tôi xắp xếp thời gian thường xuyên kiểm tra đột xuất để kịp thời bổ sung uốn nắn, đồng thời ghi vào biên bản công khai xếp loại cho toàn tổ biết. Đến cuối tháng các nhân viên căn cứ
 
vào văn bản kiểm tra mà tự đánh giá để xếp loại thi đua. Bằng biện pháp kiểm tra đánh giá như vậy mà đến nay đội ngũ những người tham gia công tác chăm sóc nuôi dưỡng cùng thực hiện đúng nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng.
Biện pháp 5:  Xã hội hóa giáo dục nâng cao chất lượng nuôi dưỡng:
Để việc nuôi dưỡng của trường được nâng cao thì cần có sự hỗ trợ của các lực lượng xã hội cùng quan tâm giúp đỡ. Nhưng muốn có được sự hỗ trợ thì trước hết phải làm sao cho họ nhận thức được, tầm quan trọng của việc nuôi dưỡng trẻ ở trường Mầm non. Nhận thức được điều này nên năm học 2012 - 2013. Tôi suy nghĩ làm tốt công tác tuyên truyền với từng bước thực hiện như sau.
* Bước 1: Làm tốt công tác tham mưu với BGH và các ban ngành đoàn thể để bổ xung phương tiện phục vụ cho nuôi dưỡng:
Đầu năm học tôi kiểm tra các đồ dùng sẵn có của bếp ăn ở trường rồi căn cứ số lượng cháu ăn ngủ bán trú, cân đối số lượng đồ dùng cần có nếu còn thiếu. Tôi lập kế hoạch trình BGH bổ xung kịp thời đồng thời xin ý kiến cho phép tham mưu với đoàn thể trong địa phương. Được sự đồng ý tôi cùng ban đại diện phụ huynh đến gặp trực tiếp các doanh nghiệp, các đoàn thể trên địa bàn xã, các bậc phụ huynh ở các nhóm, lớp xin sự ủng hộ, tự nguyện đóng góp của các bậc phụ huynh để mua sắm một số trang thiết bị phục vụ công tác bán trú cho các cháu của trường.
Kết quả: Từ nguồn kinh phí hỗ trợ của các ban ngành cùng kinh phí tự nguyện của các bậc phụ huynh đã trang bị cho nhà bếp thêm 1 máy xay thịt, 4 bảng biểu tuyên truyền với số tiền = 5.000.000đ (năm triệu đồng)
* Bước 2: Tổ chức họp phụ huynh:
Khi họp phụ huynh toàn trường tôi nêu rõ tầm quan trọng của việc nuôi dưỡng trẻ. Sau khi phụ huynh đã nhận thức. Mời Thăm nhà bếp và giới thiệu các đồ dùng đảm chất lượng, những đồ dùng không còn đảm bảo phải thay thế. Nhưng kinh phí nhà trường hạn chế nhờ phụ huynh tìm biện pháp khắc phục. Được sự đồng ý của các bậc phụ huynh ở các nhóm, lớp ủng hộ, tự nguyện
 
đóng góp để mua sắm một số trang thiết bị phục vụ công tác bán trú cho các cháu của trường.
           Kết quả: Các phụ huynh đã cùng tập chung và mua tặng các cháu như: mua chăn, đệm, xốp trải nền cho trẻ vào mùa đông, mua gối đủ cho trẻ bán trú, 100 yếm ăn cho các cháu nhà trẻvới trị giá 16.000.000 đ (mười sáu triệu đồng). Ngoài ra phụ huynh còn đầu tư trang bị đầy đủ các phương tiện phục vụ chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ ở tại nhóm lớp có con em mình học.  
* Bước 3: Tuyên truyền nội dung nuôi dưỡng trên biểu bảng:
Các biểu bảng tuyên truyền về nuôi dưỡng mỗi một nội dung đều có hình ảnh ngộ nghĩnh hấp dẫn, để gây được nhiều sự chú ý của tất cả mọi người, Căn cứ khung cảnh sư phạm của trường, đặt các biểu bảng vừa mang tính chất trang trí lại vừa có tính thuyết phục cao với từng đối tượng.
VD1: Bảng thực đơn, tài chính công khai, bảng theo dõi sức khỏe trẻ. Đặt tại trước cổng trường để hàng ngày CB, GV, NV và phụ huynh đến trường cùng nắm bắt.

 (Bảng thực đơn và tài chính công khai)
VD2: Các bảng tỷ lệ thực phẩm sống chín, phân công cô nuôi, cô nhận thực phẩm sống, chín của giáo viên được đạt tại nhà bếp và trên từng nhóm lớp.
 
Bằng cách làm như vậy mà từ CB, GV, NV trong trường đều thực hiện đúng thời gian quy định của việc tổ chức nuôi dưỡng của trường.
* Bước 4: Tuyên truyền trên thông tin đại chúng.
Để toàn dân cùng nắm hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng của trường Mầm non. Tôi tranh thủ thời gian viết bài và gửi đài truyền thanh xã phát tin trên đài xã như vậy toàn dân cùng hiểu biết.
Do làm tốt công tác xã hội hóa mà các phương tiện phục vụ chăm sóc nuôi dưỡng của trường đã được trang bị đầy đủ đảm bảo về độ an toàn vệ sinh thực phẩm, thuận tiện cho việc sử dụng.
Qua 9 tháng thực hiện và áp dụng các biện pháp quản lý nuôi dưỡng ở trường Mầm non Phượng Cách đã thu được những thắng lợi cụ thể  như sau.     
V. KẾT QUẢ SO SÁNH CÓ ĐỐI CHỨNG:
*Về chất lượng nề nếp trẻ:
TT Nội dung Đầu năm Cuối năm Tăng Giảm
Đạt Chưa đạt Đạt Chưa đạt
Số trẻ % Số trẻ % Số trẻ % Số trẻ %
1 Kiến thức:
-Trẻ hứng thú ăn ngon hết xuất.
390/443 88 53 12 440 99 3 1 11  
2 Kỹ năng: Có thói quen sử dụng, giữ gìn, cất  gọn đồ dùng đúng nơi quy định.    480/564 85 84 15 560/564 99 4 1 14  
3 Thái độ: Trẻ có ý thức thể hiện nề nếp văn minh lịch sự trong ăn uống, vệ sinh cá nhân sạch sẽ. 446/564 79 118 21 555/564 98 9 2 19  
 
Nhìn vào bảng so sánh, đối chứng trên cho thấy số trẻ đạt yêu cầu tăng lên rõ rệt, trẻ ngoan ngoãn, có nề nếp, có thói quen giữ gìn vệ sinh, cất dọn đồ
dùng ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ.
         * Về sức khỏe trẻ:
Năm học
2012 - 2013
Tổng số trẻ
 
Cân nặng Chiều cao
Trẻ BT Tỷ lệ % Trẻ SDD Tỷ lệ
%
Trẻ BT Tỷ lệ % Trẻ thấp còi Tỷ lệ
%
Đầu năm 564 495 87% 69 13% 459 81% 105 19%
Cuối năm 564 525 93% 39 7% 519 92% 45 8%
Tăng tỷ lệ %     6%       11%    
Giảm tỷ lệ %         6%       11%
 
          * Về đồ dùng, các phương phục vụ  chăm sóc nuôi dưỡng:
- Trong năm học đã bổ sung được một số đồ dùng như: Máy xay thịt, biểu bảng thuận tiện cho việc truyền tuyên, kinh phí đầu tư với tổng trị giá tiền 39.000.000 đồng.
* Chất lượng đội ngũ:
- 100 % CB, GV, NV có khả năng tổ chức tốt các bữa ăn cho trẻ, quan tâm chăm sóc trẻ. Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng của trường Mần non Phượng Cách được các cấp lãnh đạo đánh giá xếp loại  tốt.
- Nhân viên nuôi dưỡng tham dự thi cô nuôi giỏi cấp Huyện đạt giải nhất.
- Nhân viên kế toán biết thành thạo khi tính khẩu phần ăn cho trẻ, biết cân đối các nhóm thực phẩm theo tỷ lệ quy định.
Từ những kết quả trên bản thân đã nhận rõ đây là thành quả lao động của mình và có thêm kinh nghiệm trong công tác quản lý chỉ đạo nuôi dưỡng ở trường Mầm non.
VI. BÀI HỌC KINH NGHIỆM:
Muốn nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trong trường Mầm non trước hết đội ngũ CB, GV, NV tham gia công tác quản lý nuôi dưỡng phải nắm vững kiến thức, có tinh thần trách nhiệm, hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình khi được phân công góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng. Làm giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng.
          - Phối kết hợp với các ban ngành đoàn thể để tuyên truyền tốt nâng cao
nhận thức cho các bậc phụ huynh về công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ.
          - Đầu tư cơ sở vật chất cho công tác chăm sóc nuôi dưỡng, đảm bảo đầy đủ đồ dùng trang thiết bị phục vụ công tác chăm sóc nuôi dưỡng.
- Nghiêm túc thực hiện tốt các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm.
VII. NHỮNG KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT:
Để việc tổ chức hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng đạt kết quả, đề nghị các cấp lãnh đạo có kế hoạch bổ sung đội cô nuôi đầy đủ theo đúng điều lệ trường Mầm non ngay từ đầu năm học.
          - Hàng năm tổ chức hội thi nhân viên nuôi dưỡng giỏi cấp huyện cho CB, GV, NV các nhà trường có cơ hội để thể hiện khả năng của mình đồng thời giúp cho nhân viên được trải nghiệm, học tập đồng nghiệp, nhân viên được thể hiện sự mạnh dạn tự tin hơn.
         - Hàng năm mở lớp tập huấn về công tác chăm sóc vệ sinh nuôi dưỡng trẻ ở các nhóm lớp. Tăng cường tổ chức bồi dưỡng cho các bộ, giáo viên, nhân viên những kiến thức, kỹ năng cơ bản về công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm non.
         - Quan tâm đến chế độ lương cho nhân viên nuôi dưỡng, đáp ứng nhu cầu cuộc sống hàng ngày của nhân viên để nhân viên yên tâm công tác và hoàn thành tốt hơn nữa công tác chăm sóc nuôi dưỡng trẻ.
- Trên đây là kinh nghiệm của bản thân tôi, những kết quả đạt được còn rất khiên tốn, rất mong được sự góp ý của hội đồng khoa học, các bạn đồng nghiệp để bản thân có thêm kinh nghiệm quý báu giúp cho việc chỉ đạo nâng cao chất lượng nuôi dưỡng trong trường Mầm non Phượng Cách ngày một phát triển hơn.
Tôi xin trân thành cảm ơn!
                                                    Phượng Cách, ngày 30 tháng 4 năm 2013
                                                                               TÁC GIẢ
 
 
                                                              
 
 
                                                                                    Đào Thị Loan
 
Ý KIẾN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CƠ SỞ
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
 
                                                     Phượng Cách,  ngày… tháng .......năm 2013
                                                                      CHỦ TỊCH HĐKH
 
 
 
 
 
 
 
Ý KIẾN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CẤP TRÊN
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
                                                        
                                                      Quốc Oai, ngày….tháng……năm 2013
                                                                   CHỦ TỊCH HĐKH
                                                            
                   
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
                       
 
 
 
 
                                        
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
  Thông tin chi tiết
Tên file:
Một số SKKN
Phiên bản:
N/A
Tác giả:
Đào Thị Loan
Website hỗ trợ:
N/A
Thuộc chủ đề:
Tư liệu giáo dục
Gửi lên:
31/03/2014 16:33
Cập nhật:
19/01/2015 04:55
Người gửi:
sinbe
Thông tin bản quyền:
N/A
Dung lượng:
47.18 KB
Xem:
940
Tải về:
25
  Tải về
Từ site TRƯỜNG MẦM NON PHƯỢNG CÁCH:
   Đánh giá
Bạn đánh giá thế nào về file này?
Hãy click vào hình sao để đánh giá File

  Ý kiến bạn đọc

  • Matlymn
    Triameterene For Sale [url=http://cialicheap.com]cheap cialis[/url] Viagra Internet Cialis Bas Prix Best Generic Cialis Site
      Matlymn   08/10/2018 14:20
Mã bảo mật   
Văn bản mới

930_BGDĐT-GDTC

Hướng dẫn thực hiện công tác y tế trường học

Thời gian đăng: 31/03/2018

lượt xem: 41 | lượt tải:22
File mới
Mới được download
Download nhiều
Hỗ trợ khách hàng
Thành viên
Hãy đăng nhập thành viên để trải nghiệm đầy đủ các tiện ích trên site
1
2
3
Quảng cáo 1
Quảng cáo 2
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây